ĐIỂM TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2011 - 2012

Cập nhật ngày 24/07/2011, 10:23 GMT+7.

Tổng điểm tuyển sinh được tính theo kết quả học tập và hạnh kiểm của 4 năm học lớp 6, 7, 8 và 9 cùng với điểm ưu tiên, khuyến khích. Điểm chuẩn và danh sách trúng tuyển nhà trường sẽ công bố sau khi có phê duyệt của sở Giáo dục và Đào tạo.

Điểm tuyển sinh download tại đây Để đọc được dữ liệu phải có font TNKeyVni-Times (download  tại đây về giải nén copy các file dán vào thư mục theo đường dẫn C:/windown/font)

 I. ĐỘ TUỔI TUYỂN SINH:  

 Tuổi dự tuyển của người học vào lớp 10 THPT: từ 15 tuổi (1996)  đến 17 tuổi (1994) Các trường hợp vào cấp học ở tuổi cao hơn hoặc thấp hơn tuổi:

+ Được cao hơn 1 tuổi (1993)với người học là nữ, người học từ nước ngoài về nước; 

+ Được cao hơn 2 tuổi (1992) với người học là người dân tộc thiểu số, người học ở vùng kinh tế –  xã hội khó khăn, người học bị khuyết tật, tàn tật, kém phát triển thể lực và trí tuệ, người học mồ côi không nơi nương tựa, người học trong diện hộ đói nghèo theo quy định của nhà nước.  

              Nếu thuộc nhiều trường hợp quy định tại các điểm trên thì chỉ được áp dụng 1 quy định cho 1 trong các trường hợp đó.

            - Học sinh thiếu một tuổi (sinh năm 1997) được phép dự tuyển nếu xếp loại tốt nghiệp THCS từ khá trở lên.  

 II. CỘNG ĐIỂM ƯU TIÊN:

a) Cộng 3 điểm cho một trong các đối tượng: con liệt sĩ; con thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên; con những người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên; 

b) Cộng 2 điểm cho một trong các đối tượng: 

- Con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh, bệnh binh và con của người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động dưới 81%;

- Người dân tộc thiểu số hiện đang sinh sống, học tập tại các vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn; 

c) Cộng 1 điểm cho một trong các đối tượng: người dân tộc thiểu số không sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn; người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn. (Ea Drông, Ea LBang, Ea Siên, Cư Bao, Ea Đê) 

 III. CỘNG ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH: 

 1- Học Sinh giỏi: 

+ Cộng 2 điểm:           Học sinh giỏi quốc gia, giải nhất học sinh giỏi tỉnh  (kể cả tiếng Anh trên internet) 

+ Cộng 1,5 điểm:       Giải nhì học sinh giỏi tỉnh (kể cả tiếng Anh trên internet) 

+ Cộng 1.0 điểm:       Giải 3 học sinh giỏi tỉnh  (kể cả tiếng Anh trên internet) 

 2- Văn nghệ - thể dục thể thao: 

+ Cộng 2 điểm:          Học sinh đạt giải quốc gia, huy chương vàng cấp tỉnh 

+ Cộng 1,5 điểm:       Huy chương bạc cấp tỉnh 

+ Cộng 1.0 điểm:       Huy chương đồng cấp tỉnh 

 3- Nghề phổ thông, tin học: 

+ Cộng 1,5 điểm:       Chứng chỉ tin học B trở lên, nghề phổ thông, tin học A xếp loại giỏi 

+ Cộng 1,0 điểm:       Nghề phổ thông, tin học A xếp loại khá 

+ Cộng 0.5 điểm:       Nghề phổ thông, tin học A xếp loại trung bình 

Tổng điểm cộng ưu tiên và khuyến khích không quá 4.0 điểm 

IV. ĐIỂM TÍNH THEO KẾT QUẢ RÈN LUYỆN VÀ HỌC TẬP 

Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học của người học ở THCS được tính như sau:  

a) Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi: 10 điểm; 

b) Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 9 điểm; 

c) Hạnh kiểm khá, học lực khá: 8 điểm; 

d) Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 7 điểm; 

đ) Hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 6 điểm;

e) Trường hợp còn lại: 5 điểm.

THPT Huỳnh Thúc Kháng
[Quay lại]
Dòng Thời Gian
VideoClip
Tin Tức Nổi Bật
Sự Kiện Nổi Bật
Số Lượt Truy Cập
Hỗ Trợ Trực Tuyến

Copyright @2012 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng Địa chỉ: Phường Thống Nhất, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk Email: thpthuynhthuckhangdaklak@gmail.com - htk@thpt-huynhthuckhang-daklak.edu.vn Phone/fax: (0500)6257113

TOP